Thứ Ba, 28 tháng 1, 2020

Thủ Tục Giám Định Chữ Ký, Chữ Viết Trong Vụ Án Dân Sự

Trong một số vụ án dân sự, việc GIÁM ĐỊNH CHỮ KÝ, chữ viết rất cần thiết để có thể xác định được một số chứng cứ trong vụ án đó là thật hay giả để giải quyết khách quan vụ án. Vậy thủ tục giám định chữ ký, chữ viết trong vụ án dân sự được thực hiện thế nào? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau.

1.   Khi nào thực hiện việc giám định chữ ký, chữ viết?

Theo quy định tạiĐiều 102 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật giám định tư pháp 2012, việc giám định chữ ký được thực hiện trong các trường hợp sau:
  • Theo yêu cầu của người yêu cầu giám định. Người yêu cầu giám định phải là đương sự trong vụ án.
  • Khi đã yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định mà Tòa án từ chối trưng cầu giám định thì người yêu cầu có quyền tự mình yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết trong vụ án dân sự.
Quyền yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết trong vụ án dân sự chỉ được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

2.   Hồ sơ yêu cầu giám định

Theo khoản 1 Điều 26 Luật giám định tư pháp 2012, người yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết phải chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
  • Đơn yêu cầu giám định;
  • Đối tượng giám định (Văn bản có chữa chư ký, chữ viết cần giám định)
  • Các tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có)
  • Tài liệu chứng minh mình là đương sự trong vụ án dân sự.
Lưu ý: Hồ sơ yêu cầu giám định phải đảm bảo đầy đủ các thông tin như tên tổ chức hoặc họ, tên người yêu cầu giám định; Nội dung yêu cầu giám định; Tên và đặc điểm của đối tượng giám định; Ngày, tháng, năm yêu cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định; Chữ ký, họ, tên người yêu cầu giám định…

3.   Ai có thẩm quyền giám định và thủ tục nộp hồ sơ yêu cầu giám định

3.1 Thẩm quyền giám định chữ ký, chữ viết

Khoản 4 Điều 2 Luật giám định tư pháp 2012 quy định như sau “Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp bao gồm giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc”.
Hiện nay, Nghị định 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 quy định các cơ quan sau có chức năng giám định tư pháp theo yêu cầu trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công An bao gồm:
  • Viện pháp y quốc gia; Trung tâm pháp y tâm thần khu vực; Viện pháp y tâm thần Trung ương trực thuộc Bộ Y tế.
  • Viện pháp y Quân đội; Phòng giám định kỹ thuật hình sự trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Viện Khoa học hình sự; TT giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự trực thuộc BCA.
  • Trung tâm pháp y cấp tỉnh thuộc UBND tỉnh; Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh.

3.2 Thủ tục nộp hồ sơ yêu cầu giám định

 Người yêu cầu giám định gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị giám định trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến các cơ quan có chức năng giám định theo quy định. Kể từ khi nhận được hồ sơ, tùy thuộc vào độ phức tạp của ký tự, văn bản cần giám định kết cơ quan giám định sẽ trả kết quả giám định trong vòng 10 – 30 ngày làm việc.
  • Thủ tục giám định chữ ký, chữ viết
Việc giám định chữ ký, chữ viết do người giám định thực hiện theo nguyên tắc sau:
  • Tuân thủ pháp luật, tuân theo quy chuẩn chuyên môn.
  • Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.
  • Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định.
Kết quả giám định chữ ký, chữ viết phải được thể hiện bằng kết luận giám định.

3.4 Chi phí giám định tư pháp mất bao nhiêu tiền?

Theo quy định của Điều 36 Luật giám định tư pháp 2012 thì Người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định có trách nhiệm trả chi phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp.
Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể chi phí giám định chữ ký, chữ viết hết bao nhiêu tiền.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề trên, nếu có thắc mắc cần được tư vấn trực tiếp hãy liên hệ Luật sư Phan Mạnh Thăng qua Hotline 0908 748 368 để được tư vấn trực tiếp.
Có thể bạn quan tâm:
  • Tài Liệu Chứng Cứ Khi Nộp Đơn Khởi Kiện Dân Sự
  • Tài Liệu Chứng Cứ Khi Nộp Đơn Khởi Kiện Dân Sự
  • Tranh Chấp Dân Sự Là Gì?
Bài viết: Thủ Tục Giám Định Chữ Ký, Chữ Viết Trong Vụ Án Dân Sự.

Thứ Năm, 23 tháng 1, 2020

Đất không có sổ đỏ có được cấp Giấy phép xây dựng không?

Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng nếu muốn tiến hành xây dựng trừ một số trường hợp ngoại lệ. Sổ đỏ là một trong những giấy tờ hợp pháp để được cấp phép xây dựng nhưng có bắt buộc phải có hay không? Chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề này trong bài viết dưới đây.
1. Điều kiện về giấy tờ hợp pháp về đất đai để được cấp phép xây dựng 
Căn cứ Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP thì giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng là giấy tờ thuộc một trong các loại sau:     

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; các giấy chứng nhận khác về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã được cấp theo quy định qua các thời kỳ. 
  • Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp;
  • Giấy tờ về đất đai trong trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:
  1. Quyết định giao đất hoặc Quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; ·         
  2. Báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất trong trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được UBND cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra và quyết định xử lý; ·         
  3. Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trong trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; ·        
  4.  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của UBND cấp huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất; ·         
  5. Hợp đồng thuê đất được giao kết giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông; ·         Văn bản cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có giấy tờ hợp pháp về đất đai nhưng đề nghị được cấp giấy phép xây dựng sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được ghi trên giấy tờ đó; ·         
  6. Văn bản của cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng để xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng. Như vậy, căn cứ quy định trên thì người sử dụng đất khi không có Sổ đỏ vẫn có thể được cấp phép xây dựng nếu có một trong các loại giấy tờ hợp pháp và tuân thủ đầy đủ các điều kiện khác để được cấp phép theo quy định của pháp luật. 
2. Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng  
Để được cấp phép xây dựng, chủ đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền được quy định cụ thể đối với từng loại công trình. Hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; 
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;
  4. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận (nếu có);
  5. Văn bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề;
  6. Các giấy tờ khác áp dụng trong từng trường hợp cụ thể như dự án, công trình tôn giáo, công trình quảng cáo
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về chủ đề “Không có Sổ đỏ có được cấp phép xây dựng?”. Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc muốn được tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hotline 0971 058 797 để được tư vấn miễn phí.
Nguồn: https://ift.tt/2GmRh6t

Thứ Tư, 22 tháng 1, 2020

Thời Hiệu Khởi Kiện Đòi Lại Đất Là Bao Lâu?

Các giao dịch dân sự trong cuộc sống càng tăng lên, hàng ngày vẫn xảy ra rất nhiều tranh chấp mà tiêu biểu là tranh chấp liên quan đến đất đai. Vậy thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp đất đai là bao lâu? Trong nội dung bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

1. Như thế nào là tranh chấp đất đai.

Theo quy định của Pháp luật về đất đai định nghĩa: TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Tranh chấp đất đai thường gặp nhất trong thực tế là tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất.
Quy định của pháp luật chưa rõ ràng nên dễ gây nhầm lẫn giữa “ tranh chấp đất đai” và “ tranh chấp liên quan đến đất đai”. Để xác định và phân biệt hai khái niệm này chúng ta có thể dựa vào những loại tranh chấp phổ biến như:
  • Đối với tranh chấp đất đai, tranh chấp phổ biến là việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất.
  • Đối với tranh chấp liên quan đến đất đai, tranh chấp phổ biến liên quan đến các giao dịch liên quan đến đất đai, thừa kế, tài sản chung của vợ chồng.

2. Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp đòi lại đất.

Theo quy định của Luật Tố tụng Dân sự hiện hành: Thời hiệu khởi kiện đối được áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự,tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khởi kiện khi có yêu cầu của một bên yêu cầu tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện trước khi phiên tòa sơ thẩm diễn ra theo quy định tại Điều 184 BLTTDS 2015 .
Đối với tranh chấp đòi lại đất, chúng ta không nên lo lắng về thời hiệu khởi kiện. Bên cạnh quy định tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khởi kiện khi có yêu cầu, thì thời hiệu đối với tranh chấp đất đai quy định tại Điều 155 BLDS không áp dụng thời hiệu đối với tranh chấp đất đai quy định tại Luật Đất đai.

3. Thủ tục khởi kiện đòi lại đất.

Sau khi tiến hành hòa giải tại cơ sở nhưng không thành, chúng ta có thể nộp đơn khởi kiện lên tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu tòa giải quyết.

3.1 Tòa án có thẩm quyền giải quyết đòi lại đất.

Theo quy định tại Điều 37, 39 BLTTDS, tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai là tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản:
  • Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
  • Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
  • Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
  • Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

3.2 Hồ sơ khởi kiện.

  • Đơn khởi kiện nêu rõ người khởi kiện, người bị kiện, trình bày nội dung, những nội dung yêu cầu tòa án giải quyết;
  • Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;
  • Giấy tờ tùy thân kèm theo.

3.3 Trình tự thủ tục khởi kiện đòi lại đất.

  • Nộp đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Tòa án nhận đơn khởi kiện, ra thông báo thụ lý, tiến hành phiên hòa giải…
  • Tòa xét xử sơ thẩm;
  • Xét xử phúc thẩm nếu có.
Trên đây là bài viết về nội dung trên. Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.



Thứ Ba, 21 tháng 1, 2020

Cá Nhân Có Thể Thế Chấp Sổ Đỏ Được Không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các nhân có quyền thế chấp quyền sử dụng đất để huy động vốn từ các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Thế chấp sổ đỏ như thế nào là đúng quy định, đối tượng nào được thế chấp quyền sử dụng đất?

1. Cá nhân có quyền thế chấp quyền sử dụng đất.

Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp). Cá nhân sử dụng đất trong những trường hợp sau được thế chấp quyền sử dụng đất:
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;
  • Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế
Bên cạnh đó, cá nhân muốn thế chấp quyền sử dụng đất phải đáp ứng được các điều kiện quy định tạiĐiều 188 Luật Đất đai :
  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện mà Luật đất đai quy định về các trường hợp được phép hoặc không được phép thế chấp quyền sử dụng đất;
  • Phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật.

2. Quyền nhận thế chấp của cá nhân.

Theo quy định tại Điều 317 và Điều 323 BLDS 2015, cá nhân có quyền nhận thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật:
  • Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
  • Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
  • Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
Cá nhân có thể nhận thế chấp là quyền sử dụng đất khi hai bên có thỏa thuận với nhau về việc thế chấp giấy tời liên quan đến tài sản theo quy định tại Điều 325 BLDS.
Sau khi chấm dứt thế chấp, cá nhân nhận thế chấp phải trả lại tài sản, giấy tờ trong trường hợp các bên thỏa thuận với nhau thế chấp giấy tờ liên quan đến tài sản.

3. Thủ tục, hình thức hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.

Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai, hợp đồng phải được lập thành văn bản có công chứng chứng thực theo quy định của pháp luật.
Hình thức của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải tuân theo quy định về nội dung và hình tức quy định tại Điều 501 và 502 Bộ Luật Dân sự cụ thể:
  • Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hiệu lực của hợp đồng thế chấp có hiệu lực kể từ ngày đăng ký theo quy định của Luật Đất đai.

4. Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.

Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi đăng ký tại cơ quan quản lý đất đai và vào sổ địa chính. Sau khi ký hợp đồng thế chấp, các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký tại văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 19 Thông tư liên tịch 09/2016/BTP – BTNMT:
Người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm:
1. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp theo Mẫu số 01/ĐKTC;
2. Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có quy định;
3. Giấy chứng nhận;
4. Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:
a) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền;
b) Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Thông tư này, nếu có yêu cầu miễn lệ phí đăng ký thế chấp.
Trên đây là bài viết về nội dung trên. Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.



Thứ Hai, 20 tháng 1, 2020

Tiêu Thụ Tài Sản Do Trộm Cướp Có Bị Đi Tù Hay Không?

Tài sản do trộm cướp mà có được là tài sản bất hợp pháp. Vì vậy, TIÊU THỤ TÀI SẢN DO NGƯỜI KHÁC PHẠM TỘI MÀ CÓ được có thể phải chịu những trách nhiệm pháp lý đối với hành vi đó. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về vấn đề tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được thông qua bài viết dưới đây nhé.

1.   Hành vi tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có được

Căn cứ tại Khoản 2 và Khoản 10 Điểm 2 Thông tư liên tịch 09/TTLT- BCA- BQP- BTP-NHNNVN-VKSNDTC- TANDTC quy định hướng dẫn về việc áp dụng quy định của bộ luật hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền, có quy định như sau:
Tiêu thụ tài sản là một trong các hành vi sau đây: mua, bán, thuê, cho thuê, trao đổi, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký gửi, cho, tặng, nhận tài sản hoặc giúp cho việc thực hiện các hành vi đó.
Về mặt chủ quan của tội phạm, người thực hiện hành vi phạm tội phải biết rõ tài sản mà mình chứa chấp hoặc tiêu thụ là tài sản do phạm tội mà có nhưng không có hứa hẹn, bàn bạc hoặc thỏa thuận trước với người có tài sản do phạm tội mà có.

2. Khung hình phạt đối với hành vi tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có được

Căn cứ vào Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định cụ thể về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được như sau:
  • Người nào “không hứa hẹn trước” mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Ngoài ra, phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì hình phạt tù sẽ tăng nặng từ mức phạt 03 năm đến 07 năm:
  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

3. Khi nào thì bị khởi tố về hành vi tiêu thụ tài sản trộm cắp?

Theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (có sửa đổi, bổ sung 2017) thì tội trộm cắp tài sản có các dấu hiệu cấu thành cụ thể như:
  • Chủ thể thực hiện tội phạm: Điều 12 Bộ luật Hình sự.
  • Khách thể của tội phạm: quan hệ sở hữu (có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đi kèm với tội danh khác như giết người…).
  • Mặt khách quan của tội phạm: có hành vi, có hậu quả, có sự liên kết giữa hành vi và hậu quả xảy ra.
  • Mặt chủ quan của tội phạm: lỗi cố ý.
Như vây, nếu như tài sản do trộm cắp mà có được được người đồng ý tiêu thụ giúp biết rõ nguồn gốc của nó là bất hợp pháp, có sự hứa hẹn trước đối với tội phạm thì có thể bị xử lý hình sự với vai trò là đồng phạm.
Ngược lại, nếu như chứng minh được tài sản nhờ tiêu thụ là tài sản bất hợp pháp nhưng người đồng ý tiêu thụ lại không biết rõ về nguồn gốc, hoặc có sự hiểu lầm về nguồn gốc tài sản và chứng minh được mình không có hành vi cố ý tiêu thụ giúp đỡ tài sản trộm cắp thì sẽ không bị xử lý hình sự về hành vi này.
Luật sư Trịnh Hiếu Khánh

Chủ Nhật, 19 tháng 1, 2020

Chống Người Thi Hành Công Vụ Thì Bị Phạt Tù Bao Nhiêu Năm?

Hành vi “chống người thi hành công vụ” sẽ bị xử phạt như thế nào? Một hành vi được coi là chống người thi hành công vụ được quy định cụ thể trong luật hình sự và các văn bản hướng dẫn về tội danh này ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé.

1.   Thế nào là chống người thi hành công vụ?

Chống người thi hành công vụ, được hiểu là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật. Chống người thi hành công vụ bị xử phạt theo 02 hình thức sau đây:
  • XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH;
  • Xử lý hình sự.

Xử phạt hành chính:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 73/2010/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội đối với hành vi cản trở, không chấp hành yêu cầu của người thi hành công vụ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự THÌ BỊ PHẠT.
Mức phạt này có thể là phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  • Cản trở, không chấp hành “yêu cầu của người thi hành công vụ”;
  • Hoặc có lời nói, hành động lăng mạ, xúc phạm danh dự;
  • Hoặc chống lại người thi hành công vụ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

Xử lý hình sự:

Nếu như đủ yếu tố cấu thành tội chống người thi hành công vụ người phạm tội sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự như sau:
  • Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ;
  • hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, THÌ BỊ PHẠT cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Mức phạt tù có thể tăng nặng mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu như phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
  • Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm.

2.   Hành vi chống người thi hành công vụ.


Tội chống người thi hành công vụ
Hành vi cấu thành tội chống người thi hành công vụ.
Theo đó, để cấu thành nên tội này thì người phạm tội phải thực hiện một trong các hành vi sau:
  • Hành vi dùng vũ lực là hành vi dùng sức mạnh vật chất tấn công có thể làm cho người thi hành công vụ bị thương, bị tổn hại đến sức khoẻ hoặc chưa gây ra thương tích đáng kể nhằm mục đích cản trở người thi hành công vụ.
  • Hành vi đe doạ dùng vũ lực đó là hành vi dùng lời nói hoặc hành động để uy hiếp tinh thần người thi hành công vụ.
  • Hành vi dung thủ đoạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành thì chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể hoặc quy định dẫn chiếu về các hành vi dùng thủ đoạn khác là bao gồm những hành vi nào.
  • Để cấu thành nên tội chống người thi hành công vụ ngoài các hành vi đã nêu trên đây thì người chống người thi hành công vụ phải biết và nhận thức rõ được hành vi của mình là nhằm mục đích cản trở người thi hành công vụ.
Vì vậy, có thể xét thấy rằng, hâu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này, chỉ cần người phạm tội thực hiện một trong các hành vi khách quan nêu trên là tội phạm đã hoàn thành từ thời điểm người phạm tội thực hiện các hành vi ấy.
Trên đây là những thông tin cơ bản nhất cung cấp cho bạn đọc về vấn đề chống người thi hành công vụ. Trong trường hợp cần tư vấn hoặc có thắc mắc gì liên quan đến vấn đề này cần tư vấn, xin bạn đọc hãy liên hệ với Luật sư Phan Mạnh Thăng theo số hotline bên dưới để được tư vấn tận tình. Xin cảm ơn.

Chủ Nhật, 12 tháng 1, 2020

Trách nhiệm liên đới của vợ chồng trong hôn nhân


Trong cuộc sống hôn nhân, trường hợp một bên phải thực hiện nghĩa vụ thì bên còn lại có chịu trách nhiệm liên đới hay không? Chúng tôi sẽ tư vấn những trách nhiệm mà cả hai vợ chồng sẽ cùng thực hiện qua bài viết sau.

1. Thế nào là chịu trách nhiệm liên đới?

Trách nhiệm liên đới là một loại trách nhiệm mà sẽ do nhiều người cùng gây ra thiệt hại và phải chịu trách nhiệm bồi thường cho thiệt hại được gây ra.
Căn cứ phát sinh trách nhiệm dân sự liên đới:
·         Phải cùng nhau thực hiện để gây ra thiệt hại;
·         Phải được áp dụng khi có quy định của pháp luật để đảm bảo được quyền và nghĩa vụ giữa hai bên.

2. Trường hợp chịu trách nhiệm liên đới giữa vợ và chồng 

Theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới trong những trường hợp sau đây:
1.      Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện giữa vợ chồng trong các trường hợp sau:
·         Trường hợp xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng;
·         Trường hợp vợ chồng kinh doanh chung, khi đó giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiện theo ý định, mong muốn của cả hai vợ chồng. Tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh hai vợ chồng cùng phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với bên thứ ba trong quan hệ tài sản.
·         Trường hợp đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng. Trường hợp này được áp dụng khi tài sản liên quan đến nhà đất, động sản phải đăng ký…mà chỉ có tên vợ hoặc chồng, nhưng đó là tài sản chung của 2 người. Mọi giao dịch liên quan đến tài sản chung này đều do hai vợ chồng chịu trách nhiệm.

2.      Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ chung đối với tài sản của vợ chồng sau đây:
·         Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
·         Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
·         Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
·         Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
·         Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp quý bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua hotline 0971058 797 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.