1. Điều kiện về giấy tờ hợp pháp về đất đai để được cấp phép xây dựng
Căn cứ Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP thì giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng là giấy tờ thuộc một trong các loại sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; các giấy chứng nhận khác về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã được cấp theo quy định qua các thời kỳ.
- Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp;
- Giấy tờ về đất đai trong trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:
- Quyết định giao đất hoặc Quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; ·
- Báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất trong trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được UBND cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra và quyết định xử lý; ·
- Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trong trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; ·
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của UBND cấp huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất; ·
- Hợp đồng thuê đất được giao kết giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông; · Văn bản cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có giấy tờ hợp pháp về đất đai nhưng đề nghị được cấp giấy phép xây dựng sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được ghi trên giấy tờ đó; ·
- Văn bản của cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng để xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng. Như vậy, căn cứ quy định trên thì người sử dụng đất khi không có Sổ đỏ vẫn có thể được cấp phép xây dựng nếu có một trong các loại giấy tờ hợp pháp và tuân thủ đầy đủ các điều kiện khác để được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Để được cấp phép xây dựng, chủ đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền được quy định cụ thể đối với từng loại công trình. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất;
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt;
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận (nếu có);
- Văn bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề;
- Các giấy tờ khác áp dụng trong từng trường hợp cụ thể như dự án, công trình tôn giáo, công trình quảng cáo
Nguồn: https://ift.tt/2GmRh6t
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét