Thứ Hai, 30 tháng 12, 2019

Đặt cọc mua bán đất đang thế chấp thì có cần phải được ngân hàng đồng ý hay không?


Việc mua bán đất đang thế chấp tại ngân hàng diễn ra ngày càng phổ biến. Thông thường, bên mua đặt cọc trước và các bên sẽ tiến hành giao dịch chuyển nhượng khi bên bán hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ đối với ngân hàng. Vậy, việc đặt cọc này có cần phải được bên nhận thế chấp là ngân hàng đồng ý hay không? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề này.

1. Hợp đồng thế chấp là gì?

·         Hợp đồng thế chấp tài sản là một loại hợp đồng mà trong đó một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).
·         Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ hoặc do người thứ ba giữ nếu hai bên có thỏa thuận.

2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Khi thực hiện giao kết hợp đồng thế chấp, các bên có quyền và nghĩa vụ quy định tại Bộ luật dân sự 2015. Theo đó:

2.1 Nghĩa vụ của bên thế chấp

·         Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
·         Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
·         Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
·         Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
·         Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
·         Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.
·         Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
·         Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.

2.2 Quyền của bên thế chấp

·         Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
·         Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
·         Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
·         Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.
·         Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
·         Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

2.3 Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

·         Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
·         Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

2.4 Quyền của bên nhận thế chấp

·         Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
·         Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
·         Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
·         Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
·         Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
·         Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
·         Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

3. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, cụ thể:
·         Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
·         Đất không có tranh chấp;
·         Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
·         Đất đang trong thời hạn sử dụng.

4. Có cần được sự đồng ý của ngân hàng khi đặt cọc mua bán đất đang thế chấp không?

Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp. Theo đó:
Khoản 8 Điều 320 quy định:
·         Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.
Khoản 5 Điều 321 quy định:
·         Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
Căn cứ các quy định trên thì bên thế chấp được bán tài sản thế chấp nếu được sự đồng ý của bên nhận thế chấp. Vì vậy, việc đặt cọc để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải có sự đồng ý của Ngân hàng.

5. Thủ tục mua bán đất đang thế chấp tại ngân hàng

Nếu đặt cọc mua bán nhà đất đang thế chấp tại ngân hàng thì cần tiến hành những thủ tục sau để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
1. Hai bên ký hợp đồng đặt cọc đảm bảo việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi được sự đồng ý của ngân hàng.
2. Bên bán hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ với ngân hàng và tiến hành thủ tục xóa đăng ký thế chấp tại văn phòng đăng ký đất đai.
3. Hai bên tiến hành ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các khoản khác đồng thời làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ bao gồm:
·         Tờ khai lệ phí trước bạ;
·         Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
·         Đơn đăng ký biến động đất đai theo mẫu;
·         Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;
·         Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng;
·         Các giấy tờ khác: bản sao CMND, bản sao hộ khẩu.
Trên đây là bài viết “Đặt cọc mua bán đất đang thế chấp thì có cần phải được ngân hàng đồng ý hay không?”. Trường hợp quý khách hàng có phát sinh bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc đang cần tư vấn pháp lý xin liên hệ ngay hotline 0971 058 797 để được hỗ trợ.


Chủ Nhật, 15 tháng 12, 2019

Ủy quyền nhờ người nhà bán đất thì chịu mấy lần thuế thu nhập cá nhân?


Nộp thuế thu nhập cá nhân là một trong những nghĩa vụ phải thực hiện khi tiến hành giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nhiều người sử dụng đất thường ủy quyền cho người nhà của mình bán đất. Vậy, nếu trường hợp này thì ai sẽ chịu nghĩa vụ nộp thuế và phải chịu mấy lần thuế thu nhập cá nhân? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ vấn đề trên.

Thu nhập cá nhân là gì? Thế nào là thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập cá nhân là tất cả các khoản thu nhập mà cá nhân có được từ tiền lương, kinh doanh, đầu tư và các khoản khác. Thông thường thu nhập cá nhân thường phải chịu thuế thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân có thể được hiểu là một khoản thuế - khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp từ các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước.

Các trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân

Khi đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam thì có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
Thu nhập chịu thuế bao gồm:
·         Thu nhập từ kinh doanh;
·         Thu nhập từ tiền công, tiền lương;
·         Thu nhập từ đầu tư vốn;
·         Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
·         Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
·         Thu nhập từ trúng thưởng;
·         Thu nhập từ bản quyền;
·         Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
·         Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;
·         Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Thu nhập chịu thuế từ thu nhập chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là một loại thu nhập chịu thuế. Khoản 5 Điều 3 nghị định 65/2013 quy định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
·         Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai;
·         Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;
·         Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
·         Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức;
Thu nhập chịu thuế tại khoản này bao gồm cả khoản thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế.

Chuyển nhượng bất động sản giữa những người có quan hệ gia đình

Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc mua bán nhà đất giữa những người sau không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
·         Vợ với chồng;
·         Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
·         Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
·         Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
·         Bố vợ, mẹ vợ với con rể;
·         Ông nội, bà nội với cháu nội;
·         Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
·         Anh chị em ruột với nhau.
Ngoài ra, trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

Chuyển nhượng bất động sản khi người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất

Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc bán nhà đất của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được miễn thuế khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
·         Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng
·         Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
·         Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Ai nộp thuế khi chuyển nhượng bất động sản mà có thông qua ủy quyền?

Theo hướng dẫn tại Công văn số 3373/TCT-TNCN năm 2011 hướng dẫn Thuế TNCN đối với chuyển nhượng BĐS thông qua hợp đồng ủy quyền của Tổng cục thuế thì:
·         Đối với các trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán quyền sở hữu nhà ở mà thực hiện thông qua hợp đồng ủy quyền (được công chứng) xác định nội dung ủy quyền phù hợp với quy định của Luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật thuế TNCN thì cá nhân là người ủy quyền nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4 Luật thuế TNCN. Trường hợp người ủy quyền ủy quyền cho người nhận ủy quyền nộp thuế TNCN thay thì người nhận ủy quyền phải nộp thuế TNCN thay người ủy quyền. Cá nhân là người nhận ủy quyền có thù lao khi thực hiện hợp đồng ủy quyền kể cả thu nhập nhận được từ việc được ủy quyền sử dụng tài sản thì người nhận ủy quyền phải nộp thuế TNCN.
·         Đối với các trường hợp giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán quyền sở hữu nhà ở dưới hình thức hợp đồng ủy quyền mà nội dung của hợp đồng ủy quyền có quy định cho người nhận ủy quyền được các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo các quy định tại Điều 164, 171, 182, 192, 195 Bộ Luật Dân sự, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương để tiến hành kiểm tra, điều tra xác minh làm rõ nội dung của hợp đồng ủy quyền để xác định nghĩa vụ thuế TNCN của các đối tượng ủy quyền và đối tượng nhận ủy quyền trước khi làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà.
Theo đó, tùy vào từng trường hợp:
·         Nếu hợp đồng ủy quyền phù hợp với các quy định của pháp luật thì người ủy quyền sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
·         Nếu hợp đồng ủy quyền thực chất để che giấu cho một hợp đồng chuyển nhượng khác thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của mình đối với từng giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Ủy quyền nhờ người nhà bán đất thì chịu mấy lần thuế thu nhập cá nhân?”. Trường hợp quý khách hàng có thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết hoặc cần hỗ trợ bất cứ dịch vụ pháp lý nào, xin vui lòng gọi ngay đến Hotline 0971 058 797 để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn.






Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2019

Các căn cứ miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất


Nộp thuế thu nhập cá nhân là một trong những nghĩa vụ phát sinh khi mua bán nhà đất. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người chuyển nhượng không phải thực hiện nghĩa vụ này. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ về các căn cứ để miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất.
Thuế thu nhập cá nhân là gì? Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân?
Khái niệm “Thuế thu nhập cá nhân” không được quy định cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Tuy nhiên, thuế thu nhập cá nhân có thể được hiểu là một khoản thuế - khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp từ các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước.
Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung năm 2012,2014 (sau đây gọi chung là Luật Thuế TNCN) là thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể đối với trường hợp chuyển nhượng nhà đất thì căn cứ tính thuế chính là giá chuyển nhượng và thuế suất cụ thể là 2%.
Các trường hợp được miễn thuế khi bán nhà đất
Trường hợp 1: Chuyển nhượng bất động sản giữa những người có quan hệ gia đình
Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc mua bán nhà đất giữa những người sau không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
·        Vợ với chồng;
·        Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
·        Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
·        Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
·        Bố vợ, mẹ vợ với con rể;
·        Ông nội, bà nội với cháu nội;
·        Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
·        Anh chị em ruột với nhau.
Ngoài ra, trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
Trường hợp 2: Chuyển nhượng bất động sản khi người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất
Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc bán nhà đất của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được miễn thuế khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
·        Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng
·        Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
·        Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Thủ tục xin miễn nộp thuế
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp được miễn thuế.
Hồ sơ khai thuế bao gồm:
·      Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN
·    Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.
·        Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
·       Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế
Căn cứ quy định tại điểm b Khoản Điều 16 Thông tư 156/2015/TT-BTC thì đối với mỗi trường hợp, hồ sơ xin miễn nộp thuế sẽ khác nhau, cụ thể;
·        Nếu chuyển nhượng giữa vợ với chồng thì cần một trong các giấy tờ sau: Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Quyết định của Tòa án xử ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn, hợp nhất quyền sở hữu do tái hôn).
·        Nếu chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ thì cần có một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền.
·        Nếu chuyển nhượng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi thì cần có một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền.
·    Nếu chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với cháu nội thì cần có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội.
·      Nếu chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại thì cần có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
·    Nếu chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau thì cần có giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết thống.
·        Nếu chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể thì cần có giấy tờ sau: Bản sao Sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể.
·        Nếu cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định thì cá nhân chuyển nhượng nộp hồ sơ khai thuế và tự khai thu nhập được miễn thuế trên tờ khai và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất.
Thời hạn nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
Nơi nộp hồ sơ: Tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của chúng tôi về vấn đề : “Các căn cứ miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất”. Trường hợp quý khách hàng có phát sinh bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc cần hỗ trợ bất cứ dịch vụ pháp lý nào, xin vui lòng gọi ngay đến hotline 0971 058 797 để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn!