Chủ Nhật, 1 tháng 12, 2019

Các căn cứ miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất


Nộp thuế thu nhập cá nhân là một trong những nghĩa vụ phát sinh khi mua bán nhà đất. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người chuyển nhượng không phải thực hiện nghĩa vụ này. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ về các căn cứ để miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất.
Thuế thu nhập cá nhân là gì? Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân?
Khái niệm “Thuế thu nhập cá nhân” không được quy định cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Tuy nhiên, thuế thu nhập cá nhân có thể được hiểu là một khoản thuế - khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp từ các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước.
Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung năm 2012,2014 (sau đây gọi chung là Luật Thuế TNCN) là thu nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể đối với trường hợp chuyển nhượng nhà đất thì căn cứ tính thuế chính là giá chuyển nhượng và thuế suất cụ thể là 2%.
Các trường hợp được miễn thuế khi bán nhà đất
Trường hợp 1: Chuyển nhượng bất động sản giữa những người có quan hệ gia đình
Căn cứ quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc mua bán nhà đất giữa những người sau không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
·        Vợ với chồng;
·        Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
·        Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
·        Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
·        Bố vợ, mẹ vợ với con rể;
·        Ông nội, bà nội với cháu nội;
·        Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
·        Anh chị em ruột với nhau.
Ngoài ra, trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
Trường hợp 2: Chuyển nhượng bất động sản khi người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất
Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì việc bán nhà đất của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được miễn thuế khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
·        Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng
·        Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
·        Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Thủ tục xin miễn nộp thuế
Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp được miễn thuế.
Hồ sơ khai thuế bao gồm:
·      Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 11/KK-TNCN
·    Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.
·        Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.
·       Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế
Căn cứ quy định tại điểm b Khoản Điều 16 Thông tư 156/2015/TT-BTC thì đối với mỗi trường hợp, hồ sơ xin miễn nộp thuế sẽ khác nhau, cụ thể;
·        Nếu chuyển nhượng giữa vợ với chồng thì cần một trong các giấy tờ sau: Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Quyết định của Tòa án xử ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn, hợp nhất quyền sở hữu do tái hôn).
·        Nếu chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ thì cần có một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền.
·        Nếu chuyển nhượng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi thì cần có một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền.
·    Nếu chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với cháu nội thì cần có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội.
·      Nếu chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại thì cần có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
·    Nếu chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau thì cần có giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết thống.
·        Nếu chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể thì cần có giấy tờ sau: Bản sao Sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể.
·        Nếu cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định thì cá nhân chuyển nhượng nộp hồ sơ khai thuế và tự khai thu nhập được miễn thuế trên tờ khai và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất.
Thời hạn nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
Nơi nộp hồ sơ: Tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của chúng tôi về vấn đề : “Các căn cứ miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất”. Trường hợp quý khách hàng có phát sinh bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc cần hỗ trợ bất cứ dịch vụ pháp lý nào, xin vui lòng gọi ngay đến hotline 0971 058 797 để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn!


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét